Giới thiệu sơ lược về tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp:
Phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học phân tử thuộc Viện Tài nguyên-Môi trường & Công nghệ sinh học, Đại học Huế. Địa chỉ: 07 Hà Nội, tp Huế.
Tel: (054) 830208, Fax: (054) 820438
Trung tâm Phân tích, khoa Khoa học vật nuôi, trường Đại học Nông Lâm
Chức năng,
Nhiệm vụ:
1. Đào tạo đại học và SĐH
2. Nghiên cứu khoa học
3. Dịch vụ, tư vấn khoa học
Năng lực:
I. Pḥng thí nghiệm Công nghệ sinh học phân tử Trưởng pḥng thí nghiệm: PGS. TS. NGUYỄN HOÀNG LỘC - Chuyên môn chính: Công nghệ gen/công nghệ tế bào thực vật - Mobile: 0914145698/ Email: nhloc@hueuni.edu.vn Các hướng nghiên cứu của PTN: 1. Ứng dụng công nghệ gen và công nghệ tế bào để cải thiện và nhân nhanh các giống cây trồng có giá trị. 2. Ứng dụng sinh học phân tử để chẩn đoán một số bệnh thường gặp trên các đối tượng gia súc, thủy sản và người. 3. Nghiên cứu sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học từ hệ thống nuôi cấy tế bào thực vật. 4. Nghiên cứu sản xuất các protein dùng trong chế biến thực phẩm. 5. Nghiên cứu khai thác cơ sở dữ liệu sinh học trên internet và các phần mềm chuyên dụng cho sinh học phân tử. Tiềm năng của PTN 1. Đào tạo - Tham gia đào tạo Kỹ sư Công nghệ sinh học cho Trường đại học khoa học (Đại học Huế) và Trường đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng). - Tham gia đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ cho các ngành liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học của các trường thành viên tại Đại học Huế (Khoa học, Sư phạm, Nông Lâm, Y khoa). 2. Tổ chức tập huấn. Pḥng thí nghiệm Công nghệ sinh học phân tử có khả năng tổ chức các lớp tập huấn cho những kỹ thuật sau: - Các kỹ thuật DNA cơ bản: cắt DNA, gắn DNA, biến nạp DNA vào E. coli, điện di DNA, RNA và protein (1 chiều và 2 chiều), tách chiết DNA và RNA tổng số từ vi khuẩn, thực vật và động vật. - Phân tích Southern (DNA), Northern (RNA) và Western (protein). - Chuyển gen vào thực vật trực tiếp bằng xung điện hoặc gián tiếp qua Agrobacterium. - Phân tích PCR - Phân tích ELISA - Tinh sạch protein bằng hệ thống sắc ký cột tự động. 3. Nghiên cứu và ứng dụng - Có khả năng triển khai các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học-công nghệ cấp Tỉnh, cấp Bộ và cấp Nhà nước. - Có khả năng hợp tác với các Trường và Viện nghiên cứu trong và ngoài nước để đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ. - Hợp đồng dịch vụ với các cơ sở nghiên cứu và sản xuất trong và ngoài tỉnh về các lĩnh vực: a. Vi nhân giống và cải thiện giống cây trồng bằng kỹ thuật cấy mô và công nghệ gen. b. Chẩn đoán một số bệnh phổ biến ở gia súc bằng phân tích ELISA. c. Chẩn đoán một số bệnh phổ biến ở thủy sản và cây trồng bằng kỹ thuật PCR.
II. Pḥng thí nghiệm Trung tâm phân tích, khoa Khoa học vật nuôi, trường ĐHNL III. Các thiết bị phục vụ cho đào tạo và NCKH a) THIẾT BỊ PHÂN TÍCH DINH DƯỠNG VẬT NUÔI VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Trung tâm Phân tích Khoa Khoa học vật nuôi, ĐHNL, Đại học Huế) Tủ sấy BINDER, Germany. Tủ sấy BINDER có đối lưu không khí bằng quạt. Turbine khí mạnh tăng hiệu quả khi sấy. Công nghệ APT.Line đảm bảo độ chính xác, đồng nhất và ổn định nhiệt trong tủ. Độ biến đổi nhiệt độ từ 50C trên nhiệt độ môi trường đến 3000C. Cho phép xác định ẩm độ cũng như vật chất khô của mẫu với độ chính xác cao.
Máy phân cực kế ATAGO AP-100, JAPAN. Sử dụng máy phân cực kế Atago AP-100 của Nhật Bản cho phép định lượng hàm lượng đường và tinh bét trong nhiều loại mẫu khác nhau với thời gian phân tích nhanh và độ chính xác cao.
Hệ thống bơm năng lượng CALORIMETER PAR 6300, USA. Hệ thống xác định nhiệt lượng cho phép phân tích mẫu hoàn toàn tự động với thời gian phân tích mẫu nhanh. Thang đo nhiệt lượng từ 1.000 đến 40.000 J. Sử dụng để phân tích năng lượng tổng số của thức ăn và các sản phẩm nông nghiệp.
Hệ thống sắc kư lỏng cao áp HPLC MODEL LC-20A PROMINENCE/SHIMADZU-JAPAN. Hệ thống hiện đại với nhiều module kết hợp. Kết nối máy tính, điều khiển tự động bằng phần mềm chuyên dụng LC-Solution, cho phép tính toán kết quả và lập báo cáo ngay sau khi chạy mẫu. Sử dụng hai loại detector: UV-Vis diode model SPD-20AV và detector huỳnh quang RF-10AXL với độ phát hiện cao. Hệ thống có thể phân tích được 22 loại acid amin trong protein. Phân tích aflatoxin. Phân tích các loại vitamin ḥa tan trong nước và trong lipid. Phân tích tồn dư kháng sinh trong thức ăn.
b) PHẦN THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG (Viện Tài nguyên Môi trường & Công nghệ sinh học, Đại học Huế) Quang kế ngọn lửa hiện số (COLE-PALMER, Mỹ). Đây là thiết bị chuyên xác định các thông số K, Na, Li, Ca trong các mẫu nước, nước thải, đất, mẫu cây trồng và vật nuôi
Máy quang phổ UV - VIS (Thermo Spectronic, Anh). Xác định các thông số chất lượng nước, nước thải, đất, cây trồng, vật nuôi và không khí bằng phương pháp trắc quang
Bộ phân tích Coliform (COLE-PALMER, Mỹ). Xác định E.Coli và tổng Coliform bằng phương pháp MPN
Hệ thống pilot xử lư nước nhiều module (lọc, mềm hóa, thẩm thấu ngược, ozon hóa,...) (OSMONICS, Mỹ). Nghiên cứu các quá tŕnh hóa lư trong xử lư nước kết hợp với khử trùng bằng ozon để đạt chất lượng nước đầu ra tinh khiết
Hệ thống pilot xử lư nước thải bằng oxy hóa sinh học hiếu khí (ELETTRONICA-VENECA, Ư). Nghiên cứu xử lư các loại nước thải có hàm lượng chất hữu cơ từ thấp đến trung b́nh, từ đó nhân rộng mô h́nh để áp dụng cho xử lư nước thải của một số nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn
Hệ thống chưng cất đạm tự động (VELP SCENTIFICA, Ư). Là hệ thống kín bào gồm phá hủy mẫu, cất đạm và chuẩn độ hàm lượng đạm có trong mẫu nước, đất, sữa, thực vật, phân bón,... Ngoài ra, hệ thống c̣n có thể sử dụng để xác định tổng hàm lượng photpho, phenol, axit béo dễ bay hơi, cyanide, sulfur dioxide,...
Máy lấy mẫu nước thải tự động (ISCO-3700, Mỹ). Có thể thu mẫu nước thải theo chương tŕnh đặt sẵn về thời gian và thể tích mẫu cần lấy. Tốc độ ḍng hút: 2,5 ft/s; độ sâu tối đa: 7,9 m; thời gian lấy mẫu từ 1 đến 99 giờ 99 phút.
Máy phân tích nhanh COD HC 507 và HC 607 (CKC, Nhật). Đo theo nguyên lư chuẩn độ thể tích, có thể đo nhanh giá trị COD mẫu đo trong ṿng 10 phút theo 3 bước: cho chất khử, đun nóng và đo. Thang đo: 10, 20, 40, 100, 200, 400, 1000, 0-2000 mg/l; độ lặp lại 2%; nồng độ nhỏ nhất xác định được: 0,01 mg/l (đối với thang đo 0 - 10 mg/l); Phương pháp đo: axit, kiềm và dichromat.
Hệ thống phá hủy mẫu vi sóng (BERGHOF, Đức). Máy có thể vô cơ hóa phân hủy các loại mẫu phức tạp hoặc chiểt mẫu với thời gian ngắn ở nhiệt độ và áp suất cao với 12 cốc đựng mẫu bằng teflon. Tính năng kỹ thuật: Công suất ḷ: 1450 W; nhiệt độ tối đa: 2600C; áp suất làm việc: 40 bar. Có khả năng nhớ 25000 chương tŕnh phá mẫu các loại theo tiêu chuẩn USEPA.
Máy phân tích cực phổ xung vi phân (Autolab, Hà Lan và Metrohm, Thụy Sỹ). Có thể sử dụng để xác định hàm lượng kim loại trong với nồng độ cỡ ppm - ppb. Máy có các loại điện cực: giọt thủy ngân, điện cực đĩa quay Pt, bạc, vàng và Glassy Carbon. Software điều khiển và xử lư số liệu: Computrace 2.0 và GPES 4.9
|